Chăm sóc sức khỏe chủ động toàn diện cao cấp cho nam trên 50 tuổi nâng cao mở rộng hơn, chuyên sâu hơn về tim mạch với các xét nghiệm đánh giá nguy cơ tim mạch, tầm soát sâu ung thư phổi với kỹ thuật cao cấp chụp CT ngực liều thấp, tầm soát ung thư đường tiêu hóa, gan mật, đặc biệt phát hiện các rối loạn về hormone – một vấn đề nổi bật trong xã hội hiện đại.
Chi tiết gói khám:
| Điều dưỡng kiểm tra | |
| Đo chỉ số sinh hiệu | – Đo chỉ số chiều cao, cân nặng, thân nhiệt, mạch và huyết áp. Việc thực hiện nhằm để phát hiện các vấn đề bệnh lý tiểm ẩn và để chỉ định thuốc đúng liều lượng |
| Bác sĩ Khám & tư vấn | |
| Khám tổng quát | • Khám bác sĩ – khám thực thể trong đó bác sĩ kiểm tra, cảm nhận hoặc lắng nghe các bộ phận trên cơ thể bạn. • BMI (Chỉ số khối của cơ thể) một phương pháp để chẩn đoán thừa cân và béo phì, đánh giá mối quan hệ giữa trọng lượng cơ thể và chiều cao. Một cách đáng tin cậy để biết một người có quá nhiều mỡ trong cơ thể hay không bằng cách tính tỷ lệ cân nặng với bình phương chiều cao của họ • Tư vấn và chăm sóc sức khỏe – bao gồm hướng dẫn chế độ ăn uống và dinh dưỡng |
| Khám Da liễu | - Phát hiện những bệnh liên quan đến da như: viêm da, dị ứng, nhiễm trùng da do vi khuẩn, nấm, virus; |
| Khám răng-hàm-mặt | - Thăm khám – chẩn đoán – tư vấn – điều trị trồng răng Implant, chỉnh nha và thẩm mỹ nụ cười. |
| Khám TMH – có chỉ định nội soi | – Bác sĩ dễ dàng quan sát trực tiếp và rõ nét các ngóc ngách bên trong vùng tai mũi họng phát hiện các triệu chứng bất thường |
| Xét nghiệm | |
| Tổng phân tích tế bào máu | Để đánh giá tổng quan sức khỏe của bạn vả phát hiện các rối loạn bệnh thiếu máu hay bệnh bạch cầu |
| Định lượng Glucose | – Để kiểm tra mức đường huyết của bạn có trong ngưỡng ổn định hay không – Để tầm soát, chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo đường |
| HBA1C | – Dùng để chẩn đoán bệnh lý đái tháo đường hoặc tiền đái tháo đường. để đo lường tình trạng gắn kết của đường huyết trên Hemoglobin. Hemoglobin là một thành phần của tế bào hồng cầu, có vai trò vạn chuyển oxy trong máu từ phổi đến các tế bào của cơ thể. – Xét nghiệm cho biết mức đường huyết trung bình trong khoảng thời gian nhiều tuần/nhiều tháng |
| Bộ mỡ (Cholesterol, Triglycerides, HDL and LDL) | – Để đo lượng mỡ “tốt” và mỡ “xấu”có trong máu của bạn – Để tầm soát và chẩn đoán các bệnh lý khác như bệnh lý về tim mạch, đột quỵ, xơ vữa động mạch hoặc xơ cứng động mạch. |
| Xét nghiệm chức năng thận – Creatinine | Để kiểm tra tình trạng hoạt động của thận. Mức creatinine trong máu cao cho thấy thận bị tổn thương và hoạt động không đúng |
| Định lượng Ure | |
| Đo hoạt độ AST | – Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu. – Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan |
| Đo hoạt độ ALT | – Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu. – Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan |
| Đo hoạt độ GGT | – Giúp xác định sức khỏe của gan bằng cách đo nồng độ men gan trong máu. – Để chẩn đoán và theo dõi các vấn đề về gan đặc biệt liên quan đến việc sử dụng thức uống có cồn |
| Định lượng sắt huyết thanh | - Cho biết chỉ số sắt của bạn hiện tại là bao nhiêu, có nguy cơ thừa/thiếu sắt không |
| Bilirubin toàn phần | – Kiểm tra lượng bilirubin trong máu và xác định tình trạng sức khỏe của gan. Giúp phát hiện; theo dõi sự tiến triển của các bệnh gan khác, như là bệnh viêm gan |
| Bilirubin trực tiếp | – Kiểm tra lượng bilirubin trong máu và xác định tình trạng sức khỏe của gan. – Giúp phát hiện; theo dõi sự tiến triển của các bệnh gan khác, như là bệnh viêm gan, sỏi mật và viêm ống mật. Bilirubin là một chất được tạo ra khi cơ thể bạn phá vỡ các tế bào hồng cầu cũ. Nó cũng là một phần của mật, mà gan của bạn tạo ra để giúp tiêu hóa thức ăn. Bilirubin liên hợp, hoặc bilirubin trực tiếp đi từ gan vào ruột non. Một lượng cực nhỏ đi qua thận của bạn và được bài tiết qua nước tiểu. Bilirubin cũng tạo cho nước tiểu màu vàng đặc trưng |
| Bilirubin gián tiếp | – Bạn có thể cần thực hiện xét nghiệm này nếu kết quả xét nghiệm bilirubin toàn phần có bất thường. Giúp sàng lọc các vấn đề về gan hoặc tổn thương gan như xơ gan.. – Tầm soát các bệnh về máu như thiếu máu tán huyết hoặc thiếu máu ác tính. Xét nghiệm này giúp đo lượng bilirubin có trong máu. Cơ thể của bạn tạo ra bilirubin khi nó phá vỡ huyết sắc tố và gan của bạn thải bilirubin ra khỏi cơ thể vì thế xét nghiệm này là một cách để kiểm tra tình trạng hoạt động của gan như thế nào |
| Định lượng Protein TP | |
| Xét nghiệm Albumin | – Để sàng lọc và giúp chẩn đoán rối loạn gan hoặc bệnh về thận – Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng |
| Xét nghiệm virus viêm gan B (Test nhanh) | – Để phát hiện sự có mặt của virus Viêm gan B trong máu của bạn (được gọi là kháng nguyên bề mặt). – Kết quả xét nghiệm HBsAg”dương tính” hoặc “có phản ứng” có nghĩa là người đó bị nhiễm viêm gan B và có thể truyền virus viêm gan B sang người khác qua máu |
| Xét nghiệm virus viêm gan C (Test nhanh) | – Xét nghiệm để kiểm tra việc nhiễm virus viêm gan C. Sự hiện diện của kháng thể trong máu cho thấy bạn bị nhiễm virus viêm gan C |
| Định lượng T3 | - Để chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến tuyến giáp như cường giáp, suy giáp |
| Định lượng FT4 | – Để đánh giá chức năng tuyến giáp. – Giúp chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp. – Để theo dõi sự hiệu quả của phương pháp điều trị bệnh tuyến giáp |
| Định lượng TSH | – Để đo lượng hormone kích thích tuyến giáp có trong máu. – Để đánh giá tình trạng hoạt động của tuyến giáp. – Để chẩn đoán các tình trạng rồi loạn chức năng tuyến giáp như cường giáp và suy giáp. – Giúp phát hiện sớm các rối loạn chức năng tuyến giáp trước khi có những biểu hiện của bệnh |
| Uric Acid | – Xét nghiệm này được thực hiện để đo lượng axit uric có trong máu hoặc trong nước tiểu của bạn Axit uric là một chất thải thông thường được tạo ra khi cơ thể phá vỡ các hóa chất gọi là purin. Nếu cơ thể bạn tạo ra quá nhiều axit uric hoặc không giải phóng đủ vào nước tiểu, nó có thể tạo ra các tinh thể hình thành trong khớp của bạn. – Giúp chẩn đoán bệnh gút – Giúp tìm ra nguyên nhân thường gây sỏi thận |
| Điện giải đồ (Na, K, Cl) | – Đo mức độ các chất điện giải chính của cơ thể như Natri, Clorua, Kali. – Mức độ bất thường của bất kỳ chất điện giải nào liệt kê ở trên có thể là dấu hiệu của một vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe, bao gồm bệnh thận, huyết áp cao và nhịp tim không ổn định gây đe dọa tính mạng. Chất điện giải là các khoáng chất có mang điện tích giúp kiểm soát lượng chất lỏng và sự cân bằng của axit và bazơ trong cơ thể bạn. Chúng cũng giúp kiểm soát hoạt động của cơ và thần kinh, nhịp tim và các chức năng quan trọng khác. • Natri – giúp kiểm soát lượng chất lỏng trong cơ thể. Nó cũng giúp các dây thần kinh và cơ bắp của bạn hoạt động một cách đúng đắn. • Clorid – cùng tham gia vào việc kiểm soát lượng chất lỏng trong cơ thể. Ngoài ra, nó còn giúp duy trì lượng máu và huyết áp khỏe mạnh. • Kali – Giúp duy trì tim và cơ hoạt động bình thường |
| Định lượng Canxi TP | – Để đo lượng Can-xi có trong máu của bạn. Canxi là một khoáng chất đặc biệt quan trọng, cần thiết cho việc giúp xương và răng chắc khỏe. Canxi cũng góp phần vào việc giúp duy trì hoạt động ổn định của tim, cơ bắp và dây thần kinh. – Được thực hiện để chẩn đoán hoặc phát hiện các bệnh như bệnh thận, rối loạn tuyến cận giáp, bệnh tuyến giáp, sỏi thận, hấp thu kém, ung thư và suy dinh dưỡng |
| Định nhóm máu ABO - Rh | Để giúp xác định nhóm máu của bạn Cần thiết thực hiện nếu bạn cần truyền máu hoặc có kế hoạch hiến máu |
| Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu | – Xét nghiệm nước tiều thực hiện để tìm ra các bất thường một lượng dư thừa protein, máu, mủ, vi khuẩn và đường. – Có thể giúp phát hiện một loạt các rối loạn về thận và đường tiết niệu, bao gồm bệnh thận mãn tính, tiểu đường, nhiễm trùng bàng quang và sỏi thận |
| Xét nghiệm AFP | – Để chẩn đoán và theo dõi tình trạng gan, như ung thư gan, xơ gan và viêm gan. – Để giúp chẩn đoán và theo dõi phương pháp điều trị bệnh ung thư gan |
| Định lượng CA 19-9 | - Chẩn đoán sớm, theo dõi hiệu quả điều trị, phát hiện tái phát và tiên lượng ung thư. |
| Định lượng CEA | - Giúp đánh giá việc đáp ứng điều trị ung thư và các bệnh lí gây tăng CEA |
| Định lượng Cifra 21-1 |
- Hỗ trợ chẩn đoán, theo dõi và điều trị ung thư phổi hoặc một số bệnh ung thư khác như ung thư thực quản, vú, cổ tử cung hay bàng quang,...
|
| Định lượng PSA toàn phần | - Giúp chẩn đoán và phát hiện sớm ung thư tiền liệt tuyến. |
| Định lượng PSA tự do |
- Chỉ định cùng xét nghiệm PSA toàn phần, để xác định tỷ lệ PSA tự do/toàn phần, giúp đánh giá khả năng ung thư tuyến tiền liệt của bệnh nhân.
|
| Định lượng CA 72-4 |
- Phát hiện sớm ung thư ở đối tượng có nguy cơ cao; Hỗ trợ chẩn đoán ung thư; Đánh giá giai đoạn và tiên lượng ung thư.
- Đánh giá hiệu quả điều trị. - Phát hiện ung thư tái phát. |
| Định lượng SCC | - Giúp chẩn đoán và phát hiện ung thư tế bào ở giai đoạn sớm, tăng khả năng điều trị thành công |
| Định lượng Anti-Tg | - Được chỉ định kết hợp với xét nghiệm Tg để theo dõi và điều trị ung thư tuyến giáp |
| Định lượng Anti - TPO |
- Để đo chỉ số kháng thể kháng Tpo tuyến giáp nhằm phân biệt với các hình thức khác của rối loạn chức năng tuyến giáp, chẩn đoán bệnh tuyến giáp tự miễn
|
| Chỉ số Hormone | |
| Testosterone | – Để phát hiện mức độ bất thường của Testosterone (ở đàn ông và phụ nữ) – Ở nam giới : để chẩn đoán nguyên nhân gâyrối loạn cương dương hoặc không có khả năng làm người khác có thai (vô sinh) – Ở nữ giới: Để chẩn đoán nguyên nhân xuất hiện các tính năng nam tính (ham tính hóa), vô sinh, hay hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) – Ở trẻ em: Để xác định nguyên nhân khiến bộ phận sinh dục không phân rõ giới tính nam hay giới tính nữ (bệnh lưỡng tính), dậy thì sớm hay dậy thì |
| Chụp CT | |
| Chụp CT lồng ngực liều thấp | Tầm soát để phát hiện ung thư phổi giai đoạn đầu Tầm soát ung thư phổi thường dành cho những người có nguy cơ mắc ung thư phổi cao, bao gồm: người lớn tuổi đã và đang hút thuốc, người hút thuốc lâu năm, người từng hút thuốc nhiều nhưng đã cai thuốc; người có sức khỏe tốt nhưng có tiền sử ung thư phổi, và các yếu tố nguy cơ ung thư phổikhác |
| Chẩn đoán hình ảnh | |
| Siêu âm bụng tổng quát | – Để kiểm tra các cơ quan chính trong khoang bụng. Những cơ quan này bao gồm túi mật, thận, gan, tuyến tụy và lá lách. – Để chẩn đoán các bệnh như bệnh gan, sỏi thận, sỏi mật, các tình trạng viêm nhiễm như viêm ruột thừa và viêm tụy, phình bụng như khối u, thoát vị và ung thư |
| Siêu âm tim | – Siêu âm tim, để cho thấy sự hoạt động của cơ tim và van của bạn. – Để phát hiện bệnh tim và bệnh van tim |
| Siêu âm động mạch cảnh | – Đánh giá tình trạng và chức năng của động mạch cảnh, giúp phát hiện các vấn đề như đau tim, suy tim, hoặc các vấn đề về van tim |
| Siêu âm tuyến giáp | Để kiểm tra sự xuất hiện các bất thường của tuyến giáp như các u nang, bướu, khối u |
| Siêu âm đàn hồi mô tuyến giáp | |
| Siêu âm đàn hồi mô Gan | |
| Chụp Xquang tim phổi thẳng | |
| Đo điện tâm đồ (ECG) | – Xét nghiệm để đo hoạt động điện của tim cho thấy tim có hoạt động bình thường hay không. – Có thể giúp phát hiện cholesterol làm tắc nghẽn việc cungcấp máu cho tim của bạn, một cơn đau tim trong quá khứ, mở rộng một bên của tim và nhịp tim bất thường |
THÔNG TIN LIÊN HỆ
PHÒNG KHÁM ĐA KHOA HOÀNG TUẤN
Địa chỉ: Số 38-40 BT8, KĐT Văn Quán, quận Hà Đông, Hà Nội (gần trường Ban Mai School)
Email: thammyhoangtuan@gmail.com
.png)

